Bộ luật lao động 2019 và những thay đổi mới nhất trong bộ luật

Bộ luật lao động 2019 là một trong những bộ luật rất quan trọng mà Người lao động và Người sử dụng lao động nhất định phải biết và nắm rõ. Hiện nay, bộ luật có nhiều thay đổi, giúp nâng cao quyền lợi cho cả Người sử dụng lao động và Người lao động, nhưng chỉ khi mọi người hiểu rõ về những luật định mới có thể mang lại lợi ích cho cả đôi bên. Để có thể hiểu và nắm rõ Bộ luật hãy cùng PowPACPlus tìm hiểu sâu hơn nhé!

luat lao dong va nhung thay doi
Bộ Luật Lao Động 2019

Danh Mục Bài Viết

Bộ luật lao động là gì?

Bộ luật lao động là văn bản các quy phạm pháp luật lao động theo một hệ thống thống nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam được Quốc hội thông qua. Bộ luật với các quy định được thực thi dựa trên mối quan hệ giữa Người sử dụng lao động và Người lao động hoặc những vấn đề liên quan đến quan hệ lao động.

Quá trình hình thành

Bộ luật lao động đầu tiên của nước ta được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/06/1994, có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 và được sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động, do Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02/4/2002.

Nội dung chủ yếu của Bộ luật lao động gồm các quy định về: việc làm, hợp đồng lao động, tiền lương, điều kiện lao động, chế độ lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, vệ sinh lao động, những quy định đối với lao động nữ, lao động là người cao tuổi, người tàn tật, lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giải quyết tranh chấp lao động,… Trong số đó, có những quy định mang tính bắt buộc (như bảo hiểm xã hội, quản lý nhà nước về lao động), cũng có những quy định mang tính hướng dẫn, định mức để các bên thỏa thuận với nhau, có những quy định mang tính nguyên tắc. Chính vì thế, các văn bản giải thích, hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động (nghị định, thông tư…) cần được sử dụng đồng bộ trong quá trình áp dụng, hiện nay đang áp dụng bộ luật lao động năm 2019.

Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật

Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Người lao động, Người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện Người lao động, các tổ chức đại diện Người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Đối tượng áp dụng

  • Người lao động, người học nghề.
  • Người sử dụng lao động.
  • Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có mối liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Vai trò của Bộ luật

Bộ luật lao động trong hệ thống pháp luật quốc gia có vai trò vô cùng quan trọng. Luật lao động là khung pháp lý để mọi cá nhân, tổ chức, mọi thành phần kinh tế đều được bình đẳng và có nhiều quyền lợi trong lĩnh vực lao động.

Vai trò trong lợi ích con người và xã hội

Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân sử dụng lao động đều được bình đẳng cạnh tranh để thu hút lao động. Người lao động cũng được bình đẳng về cơ hội việc làm, không bị phân biệt đối xử về dân tộc, màu da, giới tính, tôn giáo,… Nhà nước có quy định chế độ bảo hiểm xã hội chung thống nhất, các nguyên tắc trả lương áp dụng chung cho tất cả các đơn vị sử dụng lao động trong mọi thành phần kinh tế.

Pháp luật đảm bảo lợi ích xã hội bằng các quy định về các vấn đề giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp, quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo vệ người lao động, đặc biệt là nhóm lao động yếu thế như lao động tàn tật, lao động trẻ em, lao động nữ… thành lập và duy trì các quỹ hỗ trợ để giải quyết các vấn đề xã hội bên trên.

Vai trò trong việc hình thành ý thức con người

Vai trò của luật lao động cũng thể hiện rõ ở khía cạnh giúp hình thành ý thức của con người. Trong quá trình làm việc, người lao động hình thành được nên ý thức quyết tâm đạt được mục tiêu đề ra để hoàn thành được công việc mà Người sử dụng lao động giao cho.

quyen va nghia vu luat lao dong
Quyền và Nghĩa vụ của Người lao động và Người sử dụng lao động

Quyền và nghĩa vụ của Người lao động

Quyền và nghĩa vụ của Người lao động theo Bộ luật thể hiện như sau:

Quyền của Người lao động

  • Tự do lựa chọn ngành nghề, công việc, nơi làm việc; không bị phân biệt đối xử, cưỡng chế lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Hưởng lương với chế độ phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề nghiệp dựa trên sự thỏa thuận với Người sử dụng lao động.
  • Được bảo hộ lao động, làm việc trong môi trường bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Được nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương.
  • Có quyền yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với bên sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình.
  • Từ chối làm việc nếu có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng hay sức khỏe của bản thân trong quá trình thực hiện công việc.
  • Có quyền đình công.

Nghĩa vụ của Người lao động

  • Thực hiện hợp đồng lao động khi đã thỏa thuận với bên sử dụng lao động.
  • Chấp hành đúng theo kỷ luật lao động, nội quy lao động.
  • Tuân thủ theo sự quản lý, điều hành, giám sát của Người sử dụng lao động.
  • Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động theo Bộ luật thể hiện như sau:

Quyền của Người sử dụng lao động

  • Tự do tuyển dụng, phân bổ, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
  • Có thể thành lập hay gia nhập các hoạt động trong tổ chức đại diện Người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
  • Được tham gia giải quyết tranh chấp lao động hay vấn đề đình công của Người lao động
  • Đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện Người lao động về vấn đề quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của Người lao động.
  • Đóng cửa tạm thời nơi làm việc.

Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động hợp pháp.
  • Tôn trọng danh dự, nhân phẩm cá nhân của Người lao động.
  • Thiết lập các cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với Người lao động và tổ chức đại diện Người lao động. 
  • Thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc.
  • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho Người lao động.
  • Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
  • Đưa ra và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục Người lao động tại nơi làm việc.
  • Tham gia phát triển các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho Người lao động.

Xây dựng quan hệ lao động

Quan hệ lao động được xác lập thông qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên Người lao động và Người sử dụng lao động.

Định nghĩa về quan hệ lao động

Quan hệ lao động là quan hệ xã hội hình thành giữa Người lao động – người làm công ăn lương, Người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng sức lao động của Người lao động.

Vai trò của quan hệ lao động

  • Bảo đảm được quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Người lao động.
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Người sử dụng lao động, quản lý lao động trên cơ sở pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
  • Thúc đẩy Người lao động và Người sử dụng lao động có thể đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và tốt đẹp.

Hành vi nghiêm cấm ở lĩnh vực lao động\

hanh vi nghiem cam o linh vc lao dong theo bo luat
  • Phân biệt đối xử trong quá trình lao động.
  • Ngược đãi, ép buộc Người lao động.
  • Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lấy danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, cưỡng ép người học nghề, người tập nghề làm việc trái pháp luật.
  • Lôi kéo, dụ dỗ, quảng cáo gian dối về việc làm để lừa gạt Người lao động hoặc để tuyển dụng Người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động hoặc để thực hiện các hành vi trái pháp luật.
  • Sử dụng nguồn lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Điểm mới trong Bộ luật lao động 2019

nhung thay doi moi trong bo luat abn can biet
Những thay đổi mới trong Bộ luật lao động 2019

Các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói

Khi Bộ Luật Lao động 2019 có hiệu lực về mặt pháp lý thì các bên chỉ có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn là dưới 01 tháng.

Bổ sung hành vi nghiêm cấm đối với Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ, những giấy tờ quan trọng của Người lao động và cũng không được yêu cầu Người lao động phải “đặt cọc” để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Không còn tồn tại hình thức hợp đồng mùa vụ

Hợp đồng lao động không thời hạn và Hợp đồng lao động có thời hạn, trong đó hai bên Người lao động và Người sử dụng lao động xác định thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ lúc hợp đồng có hiệu lực. Vì thế, so với quy định hiện hành thì sẽ không còn tồn tại Hợp đồng lao động theo mùa vụ.

Chấp nhận hình thức Hợp đồng lao động điện tử

trong bộ luật lao động 2019 chấp nhận hợp đồng lao động điện tử

Bộ luật lao động 2019 chấp nhận hình thức hợp đồng lao động điện tử. Cụ thể, hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử có dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị tương đương hợp đồng lao động bằng văn bản.

Thời gian thử việc của Người lao động

Thời gian thử việc tối đa được tăng lên là 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định mới thì Người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do.

  • Bổ sung quy định về thời hạn báo trước:
  • Người sử dụng lao động: không phải báo trước cho Người lao động được biết khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp: Người lao động vi phạm thời hạn có mặt theo quy định tại Điều 31 Bộ luật lao động; Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do hoặc lý do không chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
  • Người lao động: có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau: Không được sắp xếp đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc môi trường làm việc không như thỏa thuận, ngoại trừ người lao động phải chuyển đến nơi làm việc khác so với hợp đồng lao động vì lý do chính đáng; Lương bổng không được trả hoặc trả không đúng thời hạn; Bị Người sử dụng lao động chèn ép, bạo hành, xúc phạm nhân phẩm cá nhân hoặc làm nên các hành vi gây ảnh hưởng đến sức khỏe; bị cưỡng bức lao động; Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc,…

Tăng độ tuổi nghỉ hưu của Người lao động

Tuổi nghỉ hưu của Người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình đối với lao động nam là đủ 62 tuổi vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. 

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của Người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Cứ mỗi năm đối với lao động nam sẽ tăng thêm 03 tháng và đối với lao động nữ sẽ tăng thêm 04 tháng. Người lao động với các trường hợp đặc biệt thì được nghỉ hưu trước tuổi theo quy định.

Bổ sung trường hợp nghỉ việc vẫn hưởng nguyên lương

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi thông báo với Người sử dụng lao động trong các trường hợp sau: Kết hôn nghỉ 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn nghỉ 01 ngày; Gia đình có tang sự nghỉ 03 ngày.

Tăng thời gian làm thêm đối với Người lao động

Bộ Luật Lao động 2019 tăng số giờ làm thêm trong tháng lên 40 giờ thay vì 30 giờ. Trong các trường hợp có thể được làm thêm tới 300 giờ/năm như sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, linh kiện điện tử,…

Được phép ủy quyền cho người khác nhận lương hộ

duoc phep uy quyen cho nguoi khac nhan luong ho

Người lao động được phép ủy quyền cho người khác nhận lương hộ trong trường hợp không thể nhận lương trực tiếp. Việc này sẽ phải cần đáp ứng các điều kiện: Việc ủy quyền phải hợp pháp; Người sử dụng lao động đồng ý cho nhận hộ, vì dựa theo quy định thì Người sử dụng lao động “có thể” trả cho người được ủy quyền chứ không bắt buộc phải trả.

Nâng thời gian tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

Thay vì tổ chức định kỳ 03 tháng/lần như hiện nay thì khoản 1 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019 đã nâng thời gian tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc lên 1 năm/lần.

Chi trả chi phí mở thẻ ngân hàng để nhận lương

Bộ Luật lao động 2012 quy định trong trường hợp trả lương qua tài khoản, doanh nghiệp thỏa thuận với người lao động về việc ai là người sẽ chi trả chi phí về việc mở, duy trì tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, Bộ luật lao động 2019 bắt buộc doanh nghiệp phải chi trả chi phí mở, duy trì tài khoản ngân hàng trong trường hợp trả lương qua tài khoản. So với trước đó thì doanh nghiệp và Người lao động sẽ thỏa thuận với nhau về việc ai là người sẽ chi trả chi phí này.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về Bộ luật lao động 2019 PowPACPlus đã cung cấp một cách rõ ràng và chi tiết nhất. Các bạn hãy tham khảo để hiểu và nắm bắt rõ hơn Bộ luật cũng như biết thêm được những thay đổi mới nhất của Luật lao động nhé!

Viết một bình luận