Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất 2022 Cho Người Lao Động

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp là vấn đề được người lao động hiện nay rất quan tâm. Nhất là trong tình hình dịch COVID nhiều công ty buộc phải đóng cửa, nhiều người mất việc làm và khoản trợ cấp từ bảo hiểm thất nghiệp là vô cùng cần thiết. Trong bài viết này, PowPACPlus sẽ chia sẻ cùng bạn cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Thất nghiệp thì có bảo hiểm không?

Bảo hiểm thất nghiệp được xem là một chế độ quan trọng nhằm giúp hỗ trợ một phần nào đó khó khăn cho người lao động trong thời gian họ chờ tìm kiếm công việc mới. Bảo hiểm này là hình thức bảo hiểm bắt buộc người lao động phải gia, không phải với mục đích tạo lợi nhuận mà chỉ với mục đích xã hội. Trong luật việc làm năm 2013, tại điều 42 quy định quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp là:

  • Được hỗ trợ tư vấn việc làm
  • Hỗ trợ học nghề
  • Được đào tạo, giúp nâng cao trình độ và tay nghề
  • Đặt biệt, sẽ được hỗ trợ một khoản trợ cấp khi không có việc làm

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khoản tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp dành cho người lao động nhằm giúp hỗ trợ một phần nào đó khó khăn cho người lao động khi bị mất việc làm. Tuy nhiên, không phải ai trong thời gian không có việc làm đều được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định, người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải đảm bảo những điều kiện sau:

Điều kiện về thời gian

Khi người lao động đã đóng đủ 12 tháng cho bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp: 

  • Với hợp đồng lao động không kỳ hạn hay những hợp đồng lao động có kỳ hạn từ 12 – 36 tháng thì bạn cần phải đóng bảo hiểm đủ từ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi kết thúc hợp đồng làm việc hay hợp đồng lao động.
  • Với những hợp đồng chỉ mang tính chất mùa vụ dưới 12 tháng, thì người lao động cần đóng bảo hiểm thất nghiệp thời gian từ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Đã nộp hồ sơ, đăng ký bảo hiểm thất nghiệp

Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin trợ cấp, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiến hành xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ đủ điều kiện sẽ được xét duyệt, với những hồ sơ không đủ điều kiện sẽ được nhận văn bản phản hồi.

Đối tượng nhận

Tại Bộ luật lao động có quy định về những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

  • Người lao động đã hoàn thành đúng hợp đồng sau thời gian ký kết.
  • Chết, mất tích hay người bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
  • Bên lao động và bên thuê thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Đã hết hạn hợp đồng lao động, ngoại trừ những trường hợp quy định tại Điều 192 khoản 6 của bộ luật này.
  • Người đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội, đủ điều kiện, đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định.
  • Lao động bị sa thải do bị xử lý kỷ luật.
  • Người đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bên thuê.
  • Lao động thực hiện những hành vi bị cấm trong hợp đồng lao động, người bị tử hình hoặc bị kết án tù giam.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cho người lao động thôi việc do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, hợp nhất hay sáp nhập.
  • Lao động thuộc 1 trong những trường hợp trên thì có thể được hưởng trợ cấp. Ngoại trừ 2 trường hợp dưới đây không được xét:
  • Người đã được hưởng lương hưu hay trợ cấp do mất sức lao động hàng tháng.
  • Lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc trái pháp luật.

Đã nộp hồ sơ nhưng chưa nhận được việc

Trong thời hạn 15 ngày sau khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động vẫn chưa tìm được một việc làm mới thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp. Ngược lại, trong thời hạn 15 ngày sau khi nộp hồ sơ xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động đã tìm được việc mới thì người đó không đủ điều kiện để xét hưởng trợ cấp.

Tuy nhiên, vẫn trừ một số trường hợp cụ thể sau đây:

  • Người lao động phải đi học từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Đi thực hiện nghĩa vụ công an, nghĩa vụ quân sự.
  • Người chấp hành án phạt tù; bị tạm giam.
  • Người bị đưa vào cơ sở giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện hay cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Người đã chết.
  • Lao động nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết hay đi nước ngoài định cư.

Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp bao gồm một số giấy tờ sau:

  • Bảo hiểm xã hội
  • Đơn xin hưởng trợ cấp
  • Giấy quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, bạn có thể nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

Hồ sơ làm bảo hiểm thật nghiệp

Không có quy định cụ thể người lao động phải nộp đơn xin trợ cấp tại đâu. Nên người lao động có thể nộp ở bất cứ trung tâm dịch vụ việc làm nào khi có nhu cầu xin hưởng trợ cấp. Dù người lao động làm việc ở bất cứ đâu thì vẫn có thể nộp hồ sơ xin trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp tại nơi mình muốn nhận hoặc nơi mình đang sống.

Người lao động có quyền tự do lựa chọn nơi nhận bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng bảo hiểm của một người được tính dựa trên số tháng mà người đó đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đóng đủ 12 – 36 tháng thì sẽ được hưởng 3 tháng thất nghiệp. Tiếp theo đó, đóng đủ thêm 12 tháng nữa thì sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp.

Thời hạn quy định được hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động là không quá 12 tháng.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp năm 2022

Biết cách tính bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp bạn có thể kiểm tra lại chế độ lương thưởng của mình:

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp COVID

Trong bộ Luật Lao động năm 2013 điều 50 có quy định về cách tính bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động như sau: 

  • Mức trợ cấp thất nghiệp hưởng hàng tháng = 60% x Lương của 6 tháng liền kề đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp
  • Cách tính này đúng với hầu hết mọi trường hợp, tuy nhiên có những trường hợp sau đây không áp dụng cách tính trên:
  • Mức lương cao hơn 5 lần mức lương cơ sở của người lao động với những đối tượng thuộc mức hưởng lương do nhà nước quy định.
  • Mức hưởng trợ cấp quá 5 lần mức lương tối thiểu do Bộ luật lao động quy định, thực hiện theo chế độ tiền lương được doanh nghiệp quyết định.

Ví dụ các tính bảo hiểm thất nghiệp

Ví dụ 1: Anh An đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp với thời gian là 2 năm 2 tháng, đến ngày 1/10/2021 anh nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm việc làm tỉnh V.

Với trường hợp này, anh An sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng, mức trợ cấp của An sẽ được nhận như sau:

  • Mức bình quân tiền lương của 6 tháng liên tiếp trước khi nghỉ việc = 3.985.000 x 6/6 = 3.985.000 đồng
  • Mức trợ cấp thất nghiệp được hưởng = 60% x 3.985.000 = 2.391.000 đồng
  • Bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng chứ không được chi trả một lần.

Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị T đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp được 60 tháng, lương trung bình của bà T trong 6 tháng cuối cùng là 5 triệu đồng.

Vậy thời gian được hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bà T là:

  • Trong 36 tháng đầu bà Nguyễn Thị T được hưởng 3 tháng trợ cấp.
  • Trong 12 tháng tiếp theo bà T sẽ được hưởng tăng thêm 1 tháng trợ cấp.
  • Số tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp còn dư là 10 tháng nên mức hưởng BHTN của bà T sẽ được cộng dồn vào tháng sau.

Công thức tính mức bảo hiểm thất nghiệp của bà T là:

  • 60% x 5.000.000 = 3.000.0000 đồng/tháng
  • 3.000.0000 đồng x 4 tháng = 12.000.000 đồng

Hy vọng rằng với bài viết mà PowPACPlus đã chia sẻ về cách tính bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về mức hưởng trợ cấp của mình. Giúp bạn đọc bổ sung thêm kiến thức về luật lao động tại Việt Nam.

Viết một bình luận