Doanh nghiệp là gì? Khái niệm các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Doanh nghiệp là gì? Là một trong những thuật ngữ thường xuyên xuất hiện trong cuộc sống. Nó được hiểu là một nơi thực hiện các hoạt động kinh doanh và là nơi sinh ra lợi nhuận. Để có thể nắm rõ được doanh nghiệp là gì? Đặc điểm của nó ra sao? Mời bạn đọc bài viết dưới đây của PowerPac Plus

Khái niệm doanh nghiệp là gì?

doanh nghiep theo luat la gi va nhung dieu can biet

Năm 1948, thuật ngữ doanh nghiệp mới được sử dụng lần đầu tiên ở nước ta, theo tinh thần Sắc lệnh số 104/SL ngày 01/01/1948 về doanh nghiệp quốc gia. Trong giai đoạn thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, thuật ngữ này đã bị lãng quên và thay vào đó thuật ngữ được sử dụng thường xuyên là xí nghiệp, đơn vị kinh tế,…. Cho đến khi Việt Nam xây dựng được nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành cơ chế thị trường và có sự điều tiết của nhà nước theo quy định thì thuật ngữ này mới được xuất hiện trở lại

Doanh nghiệp (DN) là một hoạt động tổ chức kinh doanh, trong đó có các hoạt động trao đổi mua bán, giao dịch,…. Nó là một tổ chức có tên riêng, có giá trị tài sản, có trụ sở giao dịch. Được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích để kinh doanh thu lợi nhuận hoặc vì mục tiêu giải quyết các vấn đề về xã hội và môi trường (theo mục 7 điều 1 chương 1 của bộ Luật doanh nghiệp 2014)

Thực tế, hiện nay các doanh nghiệp khi thành lập đều phải hướng đến và thực hiện một quá trình kinh doanh diễn ra liên tục để thúc đẩy sản xuất hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thế mạnh ra bên ngoài thị trường để có thể kiếm lợi nhuận cao

Như vậy, có thể nói đa phần các doanh nghiệp khi thành lập là một tổ chức kinh tế vị lợi. Nhưng cũng có một số doanh nghiệp khác hoạt động không vì mục đích kiếm lời mà hoạt động vì các yếu tố bên ngoài như an sinh xã hội, cộng đồng,…

Quyền và nghĩa vụ của DN

quyen va nghia vụ cua doanh nghiep

Quyền của DN

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh các ngành, nghề tự do mà pháp luật không cấm

Tự chủ trong kinh doanh và lựa chọn các hình thức tổ chức kinh doanh, chủ động trong việc lựa chọn ngành nghề, hình thức, địa điểm kinh doanh. Chủ động trong việc điều chỉnh quy mô ngành nghề trong kinh doanh.

Lựa chọn các hình thức, hình thức huy động vốn, phân bổ và sử dụng vốn hợp lý

Tự do trong việc tìm kiếm thị trường, các khách hàng và ký kết hợp đồng

Kinh doanh xuất nhập khẩu

Tuyển dụng và sử dụng lao động đúng theo quy định của pháp luật về lao động

Chủ động trong ứng dụng khoa học hay công nghệ để có thể nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh và có khả năng cạnh tranh trong thị trường

Có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của DN

Từ chối yêu cầu của các cơ quan tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định Pháp luật

Có quyền khiếu nại và tham gia tố tụng theo quy định pháp luật

Nghĩa vụ của DN

Đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo ngành nghề, hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng ký DN, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai minh bạch thông tin của doanh nghiệp về ngày thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của bộ Luật này

Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký và các báo cáo của DN. Trường hợp phát hiện những thông tin và báo cáo đã kê khai thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời bổ sung và sửa đổi

Tổ chức công tác kế toán, nộp đủ thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự và nhân phẩm của người lao động trong DN. Không cưỡng bức, ngược đãi lao động hoặc sử dụng lao động trái pháp luật, hỗ trợ và tạo điều kiện cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao kỹ năng, trình độ. Thực hiện các chính sách, chế độ các loại bảo hiểm cho người lao động theo quy định của pháp luật

Một số ví dụ về loại hình doanh nghiệp

cac loai hinh donah nghiep pho bien

Ví dụ về doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và phải tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình trong hoạt động của doanh nghiệp. Cũng chính vì điều này, doanh nghiệp tư nhân vẫn chưa đủ điều kiện theo quy định Pháp luật để trở thành một pháp nhân hoàn chỉnh.

Loại hình tư nhân này có thể xem là tài sản riêng của chủ sở hữu. Vì vậy nên mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một công ty tư nhân. Chủ của doanh nghiệp không được là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, vì thế không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, không có phần góp vốn trong công ty hợp danh hay công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Ưu điểm

  • Chỉ có một chủ sở hữu nên có toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong hoạt động của doanh nghiệp

  • Ít chịu sự ràng buộc của pháp luật, không như các loại hình DN khác

Nhược điểm

  • Hạn chế huy động số vốn do không được phép phát hành cổ phiếu

  • Chủ sở hữu phải chịu toàn bộ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản liên quan bằng toàn bộ tài sản của mình

  • Loại hình này sẽ không có tư cách pháp nhân

  • Các DN có vốn đầu tư từ nước ngoài được thành lập theo Luật nước ngoài 1996 chưa đăng ký lại hay chuyển đổi theo quy định.

Ví dụ công ty cổ phần

cong ty co phan la gi

Công ty cổ phần (CP) có những đặc điểm được quy định tại điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

1.Công ty cổ phần là doanh nghiệp (DN), trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN vi số vốn đã góp vào DN

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng CP của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật doanh nghiệp

2.Công ty CP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN

3.Công ty CP có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty

Ưu điểm

  • Loại hình doanh nghiệp công ty CP có tư cách pháp nhân
  • Cổ đông chỉ chịu trong phạm vi số vốn đã góp

  • Có khả năng huy động nguồn vốn cao thông qua phát hành cổ phiếu

  • Phạm vi đối tượng tham gia là vô cùng rộng

Nhược điểm

  • Chịu sự quản lý ràng buộc chặt chẽ của pháp luật nhiều hơn các loại hình doanh nghiệp khác. Đặc biệt là chế độ tài chính và kế toán
  • Việc quản lý điều hành còn phức tạp do số lượng thành viên đông không hạn chế, có thể xuất hiện sự phân hóa thành nhiều nhóm đối kháng vì lợi ích
  • Nguy cơ cao có thể bị các công ty khác thôn tính

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình này được chia thành hai loại là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên

Đối với Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp của một tổ chức hay một cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ.

Công ty TNHH hai thành viên là doanh nghiệp trong đó có các thành viên có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân và số lượng thành viên không vượt quá 50 người. Các thành viên đó sẽ phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản, các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ đã góp vào, trừ những trường hợp quy định tại khoản 4 điều 47 của bộ Luật này.

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được phép phát hành cổ phiếu. Trừ các trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần

Ưu điểm

  • Số lượng thành viên không nhiều chỉ từ 2 đến 50 người, quản lý điều hành dễ dàng
  • Loại hình này có tư cách pháp nhân
  • Thành viên trong loại hình công ty TNHH chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp
  • Phải chào bán số vốn của mình cho các thành viên còn lại trước khi chào bán cho bên ngoài. Hạn chế được rủi ro về sự xâm nhập của người lạ vào doanh nghiệp

Nhược điểm

  • Chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật hơn nhiều các loại hình khác
  • Còn bị hạn chế huy động vốn do không có quyền phát hành cổ phiếu

Về công ty hợp danh

1.Đây là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt nhất trong các loại hình doanh nghiệp hiện hành. Theo quy định tại điều 177 của bộ Luật Doanh nghiệp công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới                 một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công                 ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về                      nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

2.Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

3.Công ty hợp danh không phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Đối với loại hình này, doanh nghiệp là do một tổ chức hay một cá nhân làm chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên là công ty trong đó có thành viên là tổ chức hay cá nhân và số lượng thành viên không quá 50 người chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào công ty. Trừ các trường hợp đã quy định tại khoản 4 điều 47 của Luật doanh nghiệp 2020.

Công ty TNHH có các tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đã đăng ký doanh nghiệp và không được phép phát hành cổ phiếu. Trừ các trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần

Ưu điểm

  • Loại hình này có tư cách pháp nhân
  • Có ít nhất là 2 thành viên sở hữu và cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Nếu kết hợp được sự uy tín cá nhân của nhiều người, việc quản lý sẽ vô cùng dễ dàng
  • Ngoài thành viên hợp danh thì còn có các thành viên góp vốn

Nhược điểm

  • Bị hạn chế huy động góp vốn do không được phép phát hành cổ phiếu
  • Thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của bản thân về các nghĩa vụ của doanh nghiệp
  • Mọi thành viên trong công ty hợp danh đều có quyền quản lý công ty như nhau

Đặc điểm của doanh nghiệp

  • Kinh doanh và chức năng sản xuất, hai chức năng này liên hệ với nhau hết sức chặt chẽ. Giúp tạo được một quy trình khép kín trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Đảm bảo được tính bảo mật trong kinh doanh, tạo được điểm nổi bật của doanh nghiệp đó. Tuy nhiên trong thực tế sẽ có rất nhiều doanh nghiệp trực tiếp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đó.
  • Mục đích chung chủ yếu của tất cả các doanh nghiệp làm tạo được lợi nhuận
  • Luôn muốn cải thiện sản phẩm, dịch vụ ngày một tốt hơn để thu hút được khách hàng sử dụng

Các doanh nghiệp đều có các chiến lược riêng, để có thể tạo được các thể mạnh và cạnh tranh với những doanh nghiệp khác. Đã làm việc trên cơ chế của thị trường, các doanh nghiệp cần phải chấp nhận tính cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Hoạt động của doanh nghiệp và các quyết định kinh doanh

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, các chủ doanh nghiệp cần trả lời cho ba câu hỏi sau:

DN sẽ kinh doanh trong lĩnh vực gì? Về sản phẩm hay cung cấp các dịch vụ ra bên ngoài thị trường? Để hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nào đó cần những phương tiện máy móc, xây dựng công ty, tuyển dụng,… như thế nào. Tùy vào kết quả nghiên cứu thị trường, chiến lược kinh doanh sẽ được DN quyết định đầu tư vốn của mình

DN huy động vốn ở đâu? Với kế hoạch đầu tư ban đầu, trước khi có ý tưởng kinh doanh, chủ sở hữu hay các thành viên sáng lập ra doanh nghiệp cần phải chuẩn bị một số vốn nhất định (vốn được góp). Đây chính là nguồn vốn chủ yếu trong kinh doanh của DN. Các doanh nghiệp cũng có thể huy động thêm nhiều nguồn vốn bằng cách đi vay, như vậy DN sẽ đứng trước quyết định thứ hai là huy động nguồn vốn.

DN nên lựa chọn nhà cung cấp các nguyên vật liệu nào? Và trả lương cho người lao động ra sao, bán hàng với mức giá bao nhiêu là hợp lý?… Đây là các quyết định khi kinh doanh xảy ra thường xuyên, liên tục của doanh nghiệp, với mục tiêu là tối đa hóa kết quả bán hàng đạt được. Kết quả của mục tiêu này phải đủ lớn để có thể trang trải cho các khoản chi, lãi tiền vay, thuế cho nhà nước và chia lãi cho các chủ sở hữu ít nhất bằng mức mà họ đã kỳ vọng

Các bước để thành lập doanh nghiệp

Với mỗi một loại hình DN khác nhau, trong quá trình chuẩn bị các thủ tục để thành lập một doanh nghiệp cũng khác nhau trong hồ sơ cần chuẩn bị. Tuy nhiên các bước để thành lập một DN chung nhất, chúng tôi có thể giới thiệu như sau:

Bước 1: Lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp theo quy định để thành lập

Bước 2: Khi đã lựa chọn được loại hình thì cá nhân hoặc chủ sở hữu hay các thành viên trong doanh nghiệp sẽ phải đặt tên doanh nghiệp. Sau khi đặt tên, nên kiểm tra tên có bị trùng hay gây sự nhầm lẫn với các DN đã đăng ký hay không

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để đăng ký thành lập DN.

Bước 4: Thực hiện thủ tục soạn thảo hồ sơ đăng ký đúng quy định của pháp luật

Bước 5: Tiến hành nộp hồ sơ ở phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch, đầu tư của thành phố, tỉnh thành nơi mà các DN đặt làm trụ sở chính

Bước 6: Nhận kết quả xét duyệt từ cơ quan chức năng có thẩm quyền

Lời kết

Như vậy, doanh nghiệp được hoạt động với nhiều loại hình nhưng có thể phân loại theo các hình thức và mục tiêu hoạt động kinh doanh. Với những thông tin về doanh nghiệp là gì? cùng với các vấn đề đáng chú ý, Powerpac Plus hy vọng những thông tin trên sẽ mang đến cho người đọc những thông tin hữu ích và bổ sung kiến thức cho bạn.

Viết một bình luận