Những Điều Cần Biết Khi Xin Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài

Giấy phép lao động cho người nước ngoài rất cần thiết khi nhà tuyển dụng có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Giấy phép này giúp người lao động nước ngoài làm việc và sinh sống tại Việc Nam hợp pháp. Để biết rõ hơn về các vấn đề liên quan thì mời bạn theo dõi bài viết sau đây của PowPACPlus nhé.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

giay-phep-lao- dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-la-gi

Đây là một loại giấy tờ cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên giấy phép có ghi rõ thông tin cơ bản về người lao động: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên và địa chỉ của nơi làm việc,…

Giấy phép lao động này được các cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi họ có đủ điều kiện cơ bản theo quy định của pháp luật.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài có quan trọng không?

Giấy phép lao động cho người nước ngoài (GPLĐCNNN) là loại giấy tờ quan trọng khi người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam. Giấy phép có thời gian trên 3 tháng là bắt buộc.

Giấy phép lao động còn là một loại giấy tờ cần thiết để xin thẻ tạm trú 2 năm ở Việt Nam.

Nếu người nước ngoài đang làm việc tại Việc Nam bị phát hiện không có giấy phép thì họ sẽ bị trục xuất và doanh nghiệp sử dụng sử dụng lao động không có giấy phép cũng bị phạt từ 75.000.000 tùy thuộc vào số lượng lao động  liên quan.

Phân loại giấy phép lao động cho người nước ngoài

Cấp mới giấy phép Lao động:

Người lao động nước ngoài chưa từng đăng ký giấy pháp lao động;

Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động còn có hiệu lực, làm việc với người sử dụng lao động cũ, khác ( hoặc cùng ) chức vụ công việc;

Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng đã hết hiệu lực mà vẫn còn muốn tiếp tục công việc hiện tại.

Gia hạn giấy phép:

Người lao động là người nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng đã hết hiệu lực thì cần gia hạn thêm thời gian để được làm việc hợp pháp tại Việt Nam;

Giấy phép lao động cho người nước ngoài chỉ được gia hạn 1 lần và có thời hạn là 2 năm. 

Cấp lại giấy phép:

GPLĐCNNN còn hiệu lực nhưng bị mất, hỏng hay thay đổi một số nội dung trong giấy phép lao động.

Giấy phép lao động sẽ được cấp lại và có thời gian hiệu lực bằng thời hạn của giấy phép đã được cấp trừ đi khoảng thời gian mà người lao động nước ngoài đã làm việc đến thời điểm nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lao động.

Người sử dụng lao động sẽ nhận được giấy phép lao động được cấp lại cho người lao động nước ngoài hay giấy tờ từ chối cấp lại kèm lý do trong vòng 3 ngày làm việc ( tính từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp lại giấy phép lao động ).

Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài:

mien-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai

Dựa vào Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, có nhiều trường hợp được miễn giấy phép lao động nhưng người lao động phải bắt buộc làm thủ tục xác nhận với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

Người sử dụng lao động sẽ nhận được giấy phép lao động được giấy xác nhận miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài ( tính từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ ).

Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài.

– Người lao động nước ngoài hiện tại đang làm việc tại Việt Nam phải xuất trình được GPLĐCNNN khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động nước ngoài hiện tại tại làm việc tại Việt Nam nếu như không có giấy phép thì sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động để làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Đối với đối tượng cấp giấy phép lao động là những người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. các đối tượng như sau:

–  Thực hiện hợp đồng lao động về các lĩnh vực như: kinh tế, tài chính, ngân hàng, khoa học kỹ thuật, bảo hiểm, thương mại, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, giáo dục,…;

– Đi lại, hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp;

– Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, thành lập công ty Việt Nam (góp vốn dưới 3 tỷ đồng );

– Thực hiện hợp đồng hay thỏa thuận về các lĩnh vực như: kinh tế, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế,…;

-Nhà cung cấp các dịch vụ theo hợp đồng;

-Chào bán dịch vụ;

-Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Người làm tình nguyện viên;

-Người đảm bảo trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

-Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

-Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

– Căn cứ vào quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì người thân của thành viên cơ quan , người đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc và hoạt động tại Việt Nam.

Điều kiện người nước ngoài được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

dieu-kien-nguoi-nuoc-ngoai-duoc-cap-phep-lao-dong-tai-viet-nam

– Người nước ngoài từ 18 tuổi trở lên và có năng lực nhận thức, hành vi dân sự đầy đủ;
– Là người có năng lực, kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn, có đủ giấy tờ chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Người nước ngoài không đang trong thời gian thực hiện chấp hành hình phạt, chưa được xóa án hay đang trong khoảng thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật ở  nước ngoài hoặc tại Việt Nam;

– Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhất định phải tuân thủ pháp luật lao động tại Việt Nam. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được pháp luật bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Trường hợp người lao động nước ngoài không được cấp giấy phép

Căn cứ vào Bộ luật lao động năm 2019 tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 quy định các trường hợp người lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động:

– Người sở hữu hay là người góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên ( theo quy định của Chính phủ ).

– Chủ tịch Hội đồng quản trị, là một thành viên trong Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên ( theo quy định của Chính phủ ).

– Trưởng phòng đại diện, dự án hay người đảm bảo trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– Vào Việt Nam với thời gian dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ như: tư vấn về chuyên môn, kỹ thuật, thực hiện các nhiệm vụ khác để phục vụ cho công tác nghiên cứu, thẩm định, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ( theo quy định  của điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam với nước ngoài ),…

– Vào Việt Nam với thời gian dưới 03 tháng để xử lý sự cố, kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng tới các hoạt động kinh doanh, sản xuất mà các chuyên gia tại Việt Nam và nước ngoài hiện đang làm việc ở Việt Nam không xử lý được.

-Người lao động nước ngoài là luật sư đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư ở Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

– Người lao động nước ngoài thuộc các diện nằm trong quy định của điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.

– Người nước ngoài đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam và đã kết hôn với người Việt Nam.

– Một số trường hợp khác dựa vào quy định của Chính phủ.

Hồ sơ xin cấp GPLĐCNNN

ho si va thu tuc cap giay phep lao dong

Dựa vào Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm các loại giấy tờ như sau:

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động nước ngoài theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I của Nghị định 152.

– Giấy chứng nhận sức khỏe hay giấy khám sức khỏe được các cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền cấp ( có giá trị trong vòng 1 năm, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ ). 

– Hồ sơ lý lịch tư pháp, giấy tờ xác nhận người lao động nước ngoài không nằm trong thời gian đang chấp hành hình phạt hay chưa xóa án tích hay đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc Việt Nam. ( Hồ sơ lý lịch tư pháp, giấy tờ xác nhận được cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ ).

–  Các loại giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, chuyên gia, lao động kỹ thuật,…

– Có 2 ảnh màu có kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu ( thời hạn không quá 6 tháng, tính từ ngày chụp đến ngày nộp hồ sơ ).

– Giấy tờ đồng ý nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ( trừ các trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng ).

– Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị.

 – Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài được chia ra các trường hợp như sau: 

+ Trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: cần có giấy tờ chứng minh được doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại Việt Nam và giấy tờ chứng minh đã được doanh nghiệp đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 1 năm.

+ Trường hợp thực hiện hợp đồng lao động về các lĩnh vực như: kinh tế, tài chính, ngân hàng, khoa học kỹ thuật, bảo hiểm, thương mại, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, giáo dục,…: cần có hợp đồng ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài ( trong đó phải có điều khoản về việc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ).

+ Trường hợp nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 2 năm.

+ Trường hợp đang làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Cần có các loại giấy tờ của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Ngoại trừ trường hợp thực hiện hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

+ Trường hợp là nhà quản lý, chuyên gia kỹ thuật, giám đốc điều hành: Phải có các loại giấy tờ của doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam để làm làm việc.

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài ở Việt Nam

Bước 1: Xin hồ sơ chấp thuận về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

 Trong thời gian ít nhất 30 ngày ( tính từ ngày sử dụng người lao động nước ngoài ), người sử dụng lao động (ngoại trừ nhà thầu) cần phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động là người nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc ( tính từ ngày nhận báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài hợp lệ ), cơ quan thụ lý sẽ đưa ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận về việc sử dụng người lao động là người nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

– Hồ sơ bao gồm:

+ Dựa vào mẫu số 01/PLI Phụ lục 01 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP để lấy mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hợp lệ.

+ Các văn  bản giới thiệu hoặc giấy tờ ủy quyền cho người nộp hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Hồ sơ cần chuẩn bị như ở phần “ Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài” đã nhắc đến.

Thời hạn chấp thuận để cấp giấy phép

–  Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền: vào 5 ngày làm việc ( tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ ).

Lưu ý: Các loại văn bản của người nước ngoài cần được chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch sang tiếng Việt và công chứng, chứng thực trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài ở Việt Nam.

Các bạn đọc có thể tham khảo thêm kiến thức về luật lao động qua các bài viết sau:

Trên đây, Luật PowPACPlus đã cung cấp cho bạn đọc hiểu về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Bênh cạnh đó cũng cung cấp thêm về kiến thức Luật lao động. Các bạn có thể tham khảo thêm một số luật khác trên trang chủ của chúng tôi.

Viết một bình luận