Luật doanh nghiệp 2014. Số 68/2014/QH13

Luật Doanh Nghiệp 2014 của nước ta quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định về nhóm công ty. Nếu như các bạn muốn tìm hiểu sau về bộ luật này cũng như là vấn đề chính liên quan thì hãy tham khảo bài viết sau của PowPACPlus nhé!

luat-doanh-nghiep-2014-la-gi
Luật Doanh nghiệp 2014 là gì?

Luật Doanh nghiệp 2014 là gì?

Luật Doanh nghiệp 2014 chính là văn bản có tính pháp lý, quy định những vấn đề liên quan tới thủ tục gia nhập thị trường. Bao gồm những việc thành lập, tổ chức quản lý cũng như là hoạt động của các loại hình doanh nghiệp như: công ty TNHH, công ty TP, công ty HD, DNTN.

Đối tượng áp dụng của luật Doanh nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp 2014 được áp dụng đối với những đối tượng sau:

  • Doanh nghiệp.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới vấn đề thành lập, tổ chức quản lý, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Giải thích từ ngữ trong luật Doanh nghiệp 2014

Trong luật Doanh nghiệp 2014, những từ ngữ trong bộ luật này được hiểu như bên dưới:

  • Bản sao: là giấy tờ được sao từ sổ gốc hay bản chính bởi tổ chức, cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính.
  • Cá nhân nước ngoài: là những người đang sở hữu giấy tờ xác nhận quốc tịch từ nước ngoài.
  • Cổ đông: là những tổ chức hoặc cá nhân sở hữu tối thiểu 1 cổ phần của doanh nghiệp.
  • Cổ đông sáng lập: là cổ đông sở hữu tối thiểu 1 cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty CP.
  • Cổ tức: là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hay tài sản khác.
  • Công ty: bao gồm công ty TNHH, công ty CP và công ty HD.
  • Công ty TNHH: bao gồm công ty TNHH MTV và công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: là cổng thông tin điện tử được dùng để đăng ký công ty, doanh nghiệp thông qua mạng thông tin điện tử.
  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: là tập hợp dữ liệu về đăng ký công ty trên toàn quốc.
  •  Doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, có trụ sở giao dịch, có tài sản và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Tại Điều 88 quy định doanh nghiệp nhà nước bao gồm: những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ tối thiểu 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định.
  • Doanh nghiệp Việt Nam: là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính đặt tại Việt Nam.
  • Địa chỉ liên lạc: là địa chỉ đăng ký trụ sở chính thức đối với tổ chức, địa chỉ thường trú hay nơi làm việc của cá nhân đăng ký với doanh nghiệp.
  • Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần: là giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm gần kề, giá thỏa thuận giữa người mua với người bán hoặc giá do 1 tổ chức nào đó thẩm định giá xác định.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: là văn bản bằng bản giấy, bản điện tử ghi lại các thông tin về đăng ký công ty mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho công ty đó.
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân: là một trong số những loại giấy tờ kể sau: Giấy CMND, CCCD, Hộ chiếu,…
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức: là một trong số những loại giấy tờ kể sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập,…
  • Góp vốn: là việc góp vốn tài sản để tạo thành vốn điều lệ của doanh nghiệp, bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp,…
  • Thành viên công ty: là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH hay công ty HD.
  • Thành viên công ty hợp danh: bao gồm thành viên góp vốn và thành viên hợp danh.
  • Tổ chức lại doanh nghiệp: là công tác chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Tổ chức nước ngoài: là tổ chức được thành lập ở ngoài nước theo pháp luật của nước ngoài.

Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Tiêu chí của doanh nghiệp xã hội

tieu-chi-quyen-va-nghia-vu-cua-doanh-nghiep-xa-hoi
Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội cần phải đáp ứng những tiêu chí kể sau:

  • Là doanh nghiệp đã được đăng ký thành lập theo quy định của bộ luật này.
  • Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết những vấn đề liên quan tới xã hội và môi trường, vì lợi ích của cả cộng đồng.
  • Sử dụng tối thiểu 51% tổng lợi nhuận sau thuế mỗi năm của công ty để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu mà doanh nghiệp đã đăng ký.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

  • Chủ doanh nghiệp được xem xét và tạo thuận lợi trong việc cấp giấy phép.
  • Được huy động, nhận tài trợ từ những tổ chức, cá nhân khác ở trong nước hay ngoài nước để bù đắp những chi phí hoạt động, quản lý doanh nghiệp.
  • Tại điểm b và điểm c khoản 1 của luật Doanh nghiệp 2014 quy định, doanh nghiệp xã hội phải duy trì mục tiêu hoạt động và điều kiện.
  • Không được dùng những khoản tài trợ huy động cho mục đích khác.
  • Những doanh nghiệp xã hội nhận được những ưu đãi, hỗ trợ thì cần phải định kỳ mỗi năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của công ty.

Quy định về gia nhập thị trường

Luật doanh nghiệp 2014 quy định quyền tham gia thành lập và quản lý công ty. Ngoại trừ những đối tượng tại khoản 2, điều 18 không có quyền thành lập và quản lý công ty. Toàn bộ cá nhân hay tổ chức đều được tham gia thành lập và quản lý công ty, doanh nghiệp.

Những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý công ty, doanh nghiệp bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị VTND dùng tài sản nhà nước để thành lập công ty kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan và đơn vị của mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan QĐND; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan CAND Việt Nam, ngoại trừ những ai được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại công ty;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong công ty của nhà nước, ngoại trừ những cá nhân được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các công ty khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,…

Quy định về quản trị và hoạt động của doanh nghiệp

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc/ Tổng giám đốc. Công ty TNHH có tối thiểu 11 thành viên cần phải thành lập Ban kiểm soát. Điều lệ công ty quy định về quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện cũng như là chế độ làm việc của Ban kiểm soát hay Trưởng Ban kiểm soát.

Hội đồng thành viên bao gồm toàn bộ thành viên trong doanh nghiệp, là cơ quan quyết định cao nhất của doanh nghiệp. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên. Song tối thiểu là 1 năm/ lần. 

Hội đồng thành viên bầu 1 thành viên giữ vị trí Chủ tịch. Và Chủ tịch Hội đồng thành viên cũng có thể kiêm luôn chức vụ Giám đốc hay Tổng giám đốc công ty.

Tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của bộ luật này quy định, Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hay theo yêu cầu của thành viên/ nhóm thành viên.

Thông thường, sản phẩm của Hội đồng thành viên chính là Nghị quyết (Quyết định) hội đồng thành viên. Điều này cho thấy ý chí của toàn bộ những thành viên trong công ty trước 1 vấn đề cụ thể. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng cách lấy ý kiến bằng văn bản hoặc thông qua trực tiếp tại cuộc họp.

Giám đốc/ Tổng giám đốc của công ty chính là người đứng ra để điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như là chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện những quyền và nghĩa vụ của bản thân.

Công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu

cong-ty-tnhh-mtv-do-to-chuc-lam-chu-so-huu
Công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu

Công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo 1 trong 2 mô hình kể sau: 

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc/ Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc/ Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu doanh nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm 3 – 7 thành viên với nhiệm kỳ không vượt qua 5 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền cũng như là nghĩa vụ của chủ sở hữu; nhân danh công ty thực hiện những quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, ngoại trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/ Tổng giám đốc.

Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Hội đồng thành viên/ Chủ tịch công ty bổ nhiệm thuê Giám đốc/ Tổng Giám đốc với nhiệm vụ tối đa 5 năm để điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Người này sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hội đồng thành viên, Chủ tịch doanh nghiệp về vấn đề thực hiện quyền và nghĩa vụ cá nhân.

Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu

Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu bao gồm: Chủ tịch, Giám đốc/ Tổng giám đốc. Chủ tịch có thể kiêm hoặc thuê vị trí Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty.

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/ Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Chủ tịch và Giám đốc/ Tổng giám đốc ký kết với nhau.

Có thể nói, cơ cấu tổ chức của hình thức này còn khá đơn giản và linh động. Điều này phù hợp với các công ty có quy mô vừa và nhỏ.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần có thể lựa chọn tổ chức quản lý cũng như là hoạt động theo 1 trong 2 loại mô hình sau:

  • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc/ Tổng giám đốc.
  • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc/ Tổng giám đốc.

Đại hội đồng cổ đông “chứa” toàn bộ cổ đông có quyền biểu quyết. Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty CP.

Cổ đông là đồng sở hữu của Công ty CP và thực hiện quyền, nghĩa vụ của bản thân thông qua những cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông sẽ được tổ chức thường niên 1 năm/ lần. Ngoài ra thì còn có cuộc họp bất thường, không dự tính sẵn. Địa điểm họp phải thuộc lãnh thổ của nước ta.

Đại hội đồng cổ đông cần được họp thường niên trong vòng 4 tháng, tính từ ngày kết thúc năm tài chính. Và cuộc họp này được diễn ra khi số cổ đông tham dự tối thiểu là 51% tổng số phiếu biểu quyết.

Trường hợp cuộc họp lần đầu tiên không đủ điều kiện tổ chức thì sẽ có đợt triệu tập họp lần thứ 2 trước 30 ngày, tính từ ngày dự định họp lần đầu tiên. 

Cuộc họp triệu tập lần 2 sẽ được tổ chức khi có số cổ đông tham dự tối thiểu là 33% tổng số phiếu biểu quyết.

Nếu cuộc họp triệu tập lần 2 vẫn chưa đủ điều kiện tổ chức thì đợt triệu tập họp lần 3 sẽ được diễn ra trước 20 ngày, tính từ dự định lần họp thứ 2. Và đợt này sẽ không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông thông qua những quyết định thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản hay biểu quyết tại cuộc họp.

Hội đồng quản trị là cơ quản quản lý doanh nghiệp, có toàn quyền nhân danh doanh nghiệp để có thể quyết định cũng như thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng cách lấy ý kiến bằng văn bản, biểu quyết,… Và mỗi người thuộc Hội đồng quản trị sẽ đều sở hữu 1 vé phiếu biểu quyết.

Hội đồng quản trị bao gồm 3 – 11 người. Chủ tịch sẽ được Hội đồng quản trị bầu. Và dĩ nhiên, người được bầu cũng chính là thành viên của Hội đồng quản trị. Và người này có thể giữ cả 2 chức vụ Hội đồng quản trị và Giám đốc/ Tổng giám đốc cũng một lúc, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 điều 152 của bộ luật này.

Cuộc họp Hội đồng quản trị được diễn ra khi có tối thiểu 3/4 tổng số thành viên tham dự cuộc họp. Nếu cuộc họp không đủ số lượng người tham gia thì sẽ được triệu tập lần thứ 2 trước 7 ngày, tính từ ngày dự định họp lần đầu tiên, ngoại trừ trường hợp Điều lệ quy định thời hạn khác ngắn hơn. Trong lần này, nếu như có hơn 1/2 số thành viên thì cuộc họp sẽ được diễn ra.

Những cuộc họp của Hội đồng quản trị cần phải được ghi biên bản, lưu lại bằng nhiều cách thức điện tử. Đặc biệt, biên bản cần phải được thiết lập bằng tiếng Việt. Ngoài ra, các công ty cũng có thể lập thêm bản báo cáo bằng ngoại ngữ.

Hội đồng quản trị bổ nhiệm 1 trong số họ làm Giám đốc/ Tổng giám đốc.

Giám đốc/ Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh của doanh nghiệp, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ.

Nhiệm vụ của Giám đốc/ Tổng giám đốc tối đa là 5 năm. Ngoài ra thì cũng được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không có giới hạn.

Ban kiểm soát có 3 – 5 người, nhiệm kỳ của vị trí này tối đa là 5 năm và cũng có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không giới hạn. Trưởng Ban kiểm soát buộc là kế toán viên/ kiểm toán viên chuyên nghiệp của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân

doanh-nghiep-tu-nhan
Doanh nghiệp tư nhân

Chủ DNTN có thể quyết định những hoạt động kinh doanh của công ty, sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế, thực hiện những nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 

Bộ luật doanh nghiệp 2014 có khá ít quy định về cách thức tổ chức, cơ cấu hoạt động của DNTN. Vì, loại hình này đơn giản và phù hợp với những công ty có quy mô vừa và nhỏ. Chủ DNTN có quyền định đoạt gần như tuyệt đối với những hoạt động của mình.

Công ty hợp danh

Toàn bộ thành viên kết hợp lại sẽ tạo thành Hội đồng thành viên. Và Hội đồng thành viên này sẽ bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch. Ngoài ra, người này cũng kiêm luôn vị trí Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ Công ty không có điều gì thay đổi.

Thành viên hợp danh có thể yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để có thể thảo luận về vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng, thành viên nào yêu cầu thì người đó cần phải chuẩn bị nội dung, tài liệu họp một cách đầy đủ nhất.

Nếu Chủ tịch hội đồng thành viên xét thấy yêu cầu đó là hợp lý và cần thiết thì người này sẽ cho triệu tập họp. Nếu như Chủ tịch không triệu tập họp theo yêu cầu thì người đó vẫn có quyền triệu tập Hội đồng thành viên.

Những thành viên hợp danh có quyền đại diện theo luật pháp và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh từng ngày của doanh nghiệp. Những hạn chế đối với thành viên hợp danh về việc này sẽ có hiệu lực đối với bên thứ 3 khi người đó được biết về các hạn chế ấy.

Quy định về thoái lui khỏi thị trường

quy dinh thoi lui khoi thi truong theo luat doanh nghiep viet nam

Công ty TNHH, công ty CP được chia thành cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập từ 2 công ty trở lên theo 1 trong số những trường hợp bên dưới. Cụ thể như sau:

  • Một phần cổ phần của những thành viên, cổ đông cùng với các tài sản được chia sang doanh nghiệp mới theo tỷ lệ sở hữu trong doanh nghiệp bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho doanh nghiệp mới.
  • Toàn bộ cổ phần của 1 hay 1 vài thành viên với tài sản tương ứng giá trị góp vốn được chuyển sang doanh nghiệp mới.
  • Kết hợp cả 2 trường hợp trên:

Công ty TNHH và công ty CP có thể tách bằng cách chuyển 1 phần tài sản để thành lập 1 hay 1 vài công ty TNHH, công ty CP mới mà không chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị tách.

2 hay nhiều doanh nghiệp có thể kết hợp lại với nhau để tạo thành một công ty mới.

1 hay 1 vài công ty có thể sáp nhập vào 1 doanh nghiệp nào đó bằng cách chuyển tài sản, lợi ích hợp pháp,… sang doanh nghiệp sáp nhập. Ngoài ra thì cũng chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhấp.

Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty CP bằng cách:

  • Không huy động thêm bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào cùng góp vốn.
  • Huy động thêm tổ chức, cá nhân khác để cùng nhau góp vốn.
  • Bán 1 phần hay toàn bộ vốn góp cho 1 hay nhiều tổ chức, cá nhân khác.
  • Kết hợp 3 cách trên.

Công ty CP có thể chuyển đổi thành công ty TNHH MTV theo những cách sau:

  • 1 cổ đông chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình tương ứng với toàn bộ những cổ đông khác.
  • 1 cá nhân hay tổ chức không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của toàn bộ cổ động trong doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp chỉ còn lại 1 cổ đông trong thời gian vượt quá giới hạn yêu cầu của số lượng tối thiểu công ty CP.

Công ty CP chuyển đổi thành công ty TNHH theo những cách sau:

  • Không huy động thêm bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào khác.
  • Huy động thêm tổ chức hay cá nhân khác.
  • Đồng thời chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác.
  • Kết hợp 3 cách trên.

Tại Khoản 1, Điều 199 Luật doanh nghiệp 2014 quy định, DNTN có thể chuyển đổi thành công ty TNHH theo quy định của chủ DNTN đáp ứng đủ mọi yêu cầu của bộ luật này.

Công ty có quyền tạm ngừng kinh doanh. Song công ty đó cần phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh với điều kiện là nộp bằng văn bản chậm nhất là 15 ngày trước khi tạm ngừng hay tiếp tục hoạt động.

Nếu doanh nghiệp gặp phải những trường hợp như bên dưới thì doanh nghiệp đó sẽ bị giải thể:

  • Hết thời hạn hoạt động trong Điều lệ công ty nhưng lại không gia hạn.
  • Theo quyết định của người làm chủ công ty đối với DNTN; thành viên hợp danh đối với công ty HD;…
  • Doanh nghiệp thiếu số lượng thành viên thấp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 trong thời hạn 6 tháng liên tục nhưng không thay đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký công ty/ doanh nghiệp.

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp

trach nhiem cua nguoi dai dien theo phap luat doanh nghiep
Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp

Theo pháp luật của doanh nghiệp thì người đại diện cần phải có những trách nhiệm như bên dưới:

  • Thực hiện những quyền cũng như là nghĩa vụ được giao sao cho trung thực và hiệu quả nhất để lợi ích hợp pháp của công ty được đảm bảo.
  • Trung thành với lợi ích của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ,… để trục lợi và làm những hành vi thiếu đúng đắn.
  • Thông báo kịp thời và chính xác cho công ty về vấn đề người đại diện, người có liên quan làm chủ hay góp vốn vào công ty.

Ngoài ra, tại khoản 1 điều 14 quy định, người đại diện chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại của công ty do vi phạm nghĩa vụ.

Điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014

Điểm mới của Luật doanh nghiệp 2014 sẽ được chúng tôi cập nhật một cách đầy đủ theo thứ tự vòng đời của công ty, từ lúc gia nhập thị trường, hoạt động kinh doanh cho đến tổ chức lại, rút lui thị trường thông qua những nội dung ở dưới. Các bạn hãy quan tâm.

Gia nhập thị trường

Luật Doanh nghiệp 2014 đã:

  • Bỏ những yêu cầu về điều kiện kinh doanh lúc đăng ký thành lập công ty, chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”. Lúc ấy, công ty không cần đáp ứng những yêu cầu về điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
  • Tách bạch những thủ tục đăng ký thành lập công ty với đăng ký đầu tư. Nếu đã hoàn thành thao tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư ngoài nước có thể thành lập công ty tại những cơ quan đăng ký kinh doanh như nhà đầu tư trong nước.
  • Giảm thời gian xử lý hồ sơ đăng ký công ty. Đối với bộ luật này thì thời gian đăng ký công ty chỉ còn 3 ngày làm việc. Điều này giúp doanh nghiệp được gia nhập thị trường nhanh hơn.
  • Trao đổi vấn đề quyết định về hình thức cũng như là nội dung con dấu của công ty. Khi ấy, con dấu của công ty cũng chỉ mang tính chất là dấu hiệu nhận biết thương hiệu. Nhờ đó, quyền tự do kinh doanh của công ty sẽ được công nhận.

Hoạt động kinh doanh

Bộ Luật Doanh nghiệp 2014 đã:

  • Bỏ vấn đề ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này làm cho doanh nghiệp vừa được giảm chi phí khi làm thủ tục đăng ký cũng như là nâng cao tính linh hoạt và chủ động.
  • Thống nhất cách hiểu về vốn điều lệ công ty và thời hạn thực hiện góp vốn điều lệ. Luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định “Vốn điều lệ là vốn mà các thành viên, cổ đông cam kết góp/ đăng ký mua vào công ty; thành viên, cổ đông phải thanh toán phần vốn góp, số cổ phần cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết/đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
  • Cho phép công ty TNHH và công ty CP có thể có trên 1 người đại diện theo luật pháp. Điều này cho phép các công ty toàn quyền quyết định về số người đại diện theo luật pháp, tạo điều kiện cho công ty hội nhập thị trường một cách nhanh chóng và suôn sẻ hơn.

Tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường

Luật Doanh nghiệp 2014 đã:

  • Mở rộng những đối tượng được quyền hợp nhất, chia tách, sáp nhập doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho việc tổ chức lại cũng như là mở rộng kinh doanh cho công ty.
  • Quy định rõ ràng và hợp lý hơn về trình tự cũng như là thủ tục giải thể của công ty. Điều này nhằm giúp cho công ty tránh được tình trạng chật vật. Ngoài ra, dữ liệu về doanh nghiệp cũng được “làm sạch” hơn. 

Trên đây là những thông tin về Luật Doanh nghiệp 2014 mà chúng tôi – PowPACPlus cung cấp. Các bạn hãy tham khảo để hiểu rõ hơn nội dung cũng như là vấn đề chính hay điểm mới của bộ luật này. 

Viết một bình luận