Luật giao thông đường bộ 2022. Nội dung chính của bộ luật

Luật giao thông đường bộ là gì? Nội dung chính của bộ luật giao thông năm 2022 cho xe máy, ô tô có những điêu khoản gì. Hành vi vi phạm nào bổ sung và loại bỏ? Vậy để Pow PACPlus thông tin đến quý đọc giả và người tham gia giao thông tìm hiểu chi tiết các vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây.

Luật giao thông đường bộ 2022 là gì?

Giao thông là gì?

Hệ thống di chuyển và đi lại của con người, bao gồm các hệ thống trong đó con người tham gia vận chuyển, với tư cách cá nhân hoặc tập thể, dưới hình thức đi bộ, cưỡi động vật hoặc chăn thả gia súc, sử dụng xe đạp, xe máy, ô tô hoặc các phương tiện giao thông khác hoặc các phương tiện vận chuyển khác.

Luật giao thông là gì?

Là tập hợp các luật và quy định điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam bao gồm:

  • An toàn giao thông đường đường bộ
  • An toàn giao giao thông đường thủy
  • An toàn giao giao thông hàng không.

Luật giao thông đường bộ là gì? 

luat-giao-thong-duong-bo-la-gi
Luật giao thông đường bộ năm 2022 là gì? 

Là tập hợp các quy phạm pháp luật của chính phủ ban hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Bộ luật điều chỉnh các quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ và quản lý hiện trạng giao thông đường bộ.

Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020, bạn đọc cần nắm rõ và tuân thủ theo

Nội dung chính của luật giao thông đường bộ 2022.

Không đội mũ bảo hiểm phạt nao nhiêu

Người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm có thể bị phạt tới 600.000 đồng

nguoi-dieu-khien-xe-may-khong-doi-mu-bao-hiem
Người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm

Theo quy định tại Điều 2, Điều 4, Điểm b Nghị định 123/2021 / NĐ-CP, người điều khiển phương tiện thực hiện các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng:

  • Người điều khiển xe trên đường mà không đội mũ bảo hiểm hoặc “mũ bảo hiểm cho người điều khiển xe mô tô, gắn mày”, mà không cài quai đúng quy cách.
  • Chở người không cài quai mũ khi tham gia giao thông hoặc không đội mũ bảo, trừ trường hợp chở người bệnh đi sơ cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, áp giải phạm nhân là vi phạm pháp luật.

(Hiện hành, tại điểm i, k khoản 2 Điều 6 NĐ 100/2019/NĐ-CP hành vi không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy trên đường sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đến 300.000 đồng.)

Sử dụng bằng lái xe ô tô quá hạn bị phạt 12 triệu đồng

bang-lai-xe-qua-han
bằng lái xe ô tô quá hạn

Hiện nay, theo Điều 21, khoản 4, điểm c, NĐ 100/2019 / NĐ-CP ban hành, mức phạt khi sử dụng giấy phép lái xe ô tô hết hạn sử dụng dưới 6 tháng chỉ từ 400.000 đến 600.000 đồng.

Nếu GPLX hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Điều 11 Điều 2 NĐ số 123/2021 / NĐ-CP đã thu hồi GPLX hết thời hạn sử dụng từ 06 tháng đến 03 tháng để làm căn cứ tính xử phạt. Đồng thời, tăng mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng GPLX chưa đủ 03 tháng.
  • Phạt tiền từ 10 triệu đến 12 triệu đồng đối với người hết hạn sử dụng GPLX trên 3 tháng.

Lái xe không có giấy phép sẽ bị tăng tiền phạt.

Tăng mức phạt tiền và hủy GPLX đối với người không có hoặc sử dụng các loại xe sau đây mà không có GPLX do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 2 Điều 11 NĐ số 123/2021 / NĐ-CP

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (hiện nay mức phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng) đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh và các loại xe tương tự xe gắn máy có dung tích xi lanh nhỏ hơn 175cm3.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (hiện nay là 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng) đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (hiện hành là 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng) đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự.

Hành vi che biển số xe ô tô, xe gắn máy sẽ tăng mức phạt 

hanh-vi-che-bien-so-xe-oto-xe-gan-may
Hành vi che biển số xe ô tô, xe gắn máy

Trong khi đó, NĐsố 123/2021 / NĐ-CP vẫn xử phạt người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô khác không có GPLX từ 100.000 đến 200.000 đồng; đối với ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự không có GPLX từ 200.000 đến 400.000 đồng bị phạt.

Điều 2 Khoản 9 NĐ số 123/2021 / NĐ-CP ban hành quy định người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô sẽ bị phạt 4.000.000 – 6.000.000 đồng

Điều khiển xe lắp biển số không đủ, không đúng quy cách; lắp biển số không rõ chữ, số; lắp biển số bị cong, vênh, hỏng; sơn, dán để thay đổi chữ, số, đổi màu chữ, số, nền biển.

(Điều 16, Điều 3 NĐ 100/2019 / NĐ-CP hiện hành quy định hành vi che biển số xe chỉ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng).

Trong khi đó, Điều 2 Khoản 10 NĐ 123/2021 / NĐ-CP quy định người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe khác sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. và các phương tiện tương tự xe gắn máy, khi:

Điều khiển xe gắn biển số sai quy định; lắp biển số không rõ chữ, số; lắp biển số bị cong, bị che, bị hỏng; sơn, dán thêm để thay đổi chữ, số, đổi màu chữ, số, nền biển.

Phạt nặng xe ô tô nhận, trả khách, hàng hóa trên đường cao tốc

Nghị định 123/2021/NĐ-CP tăng mức phạt gấp hai đối với hành vi xe ô tô chở hành khách, xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách và vận chuyển hàng hóa. 

Do đó, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện:

  • Đón, trả khách trên đường cao tốc.
  • Trả và nhận hàng trên đường cao tốc.
  • Ngoài ra, người điều khiển phương tiện có hành vi trên cũng sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ tháng 2 đến tháng 4.

(Hiện nay, NĐsố 100/2019 / NĐ-CP chỉ xử phạt hành vi đón, trả khách, hàng hóa trên đường cao tốc từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng).

Tăng mức xử phạt đối với hành vi vi phạm vận chuyển hàng hóa quá trường, quá tải trọng  

hanh vi vi pham van chuyen hang hoa qua truong qua tai
Hành vi vi phạm giao thông vận tải trong vận chuyển hàng hóa

Theo quy định tại Điều 2, Điều 14 Nghị định 123/2021 / NĐ-CP (sửa đổi Điều 25 NĐ100/2019 / NĐ-CP), mức phạt người điều khiển phương tiện giao thông của hàng quá trọng lượng, quá trọng lượng được Quy định như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000  đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Chở hàng quá trường, quá trọng lượng quy định mà không quy định kích thước hàng hóa theo yêu cầu;
  • Không thực hiện đúng các quy định trong giấy phép lưu hành, trừ các vi phạm sau đây

(Hiện nay mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng).

Vận chuyển hàng hóa quá trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành (GPLH) còn hiệu lực mà kích thước tổng thể của xe (sau khi xếp xe) vượt quá quy định của thị trường sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

(Mức phạt này tăng lên so với quy định hiện hành)

Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Chở hàng quá trường, quá tải trọng mà không có GPLH hoặc đã hết hạn sử dụng hoặc sử dụng GPLH không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Hàng hóa quá trường, quá tải mang theo thẻ hợp lệ mà tổng trọng lượng, kích thước của xe (sau khi xếp lên xe) vượt quá quy định trong thẻ.

Không thực hiện đúng các quy định trong GPLH, trừ các vi phạm sau đây.

(Hiện nay mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng).

Vận chuyển hàng hóa quá trường, siêu trọng có GPLH còn hiệu lực mà kích thước tổng thể của xe (sau khi xếp xe) vượt quá quy định của thị trường sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

(Mức phạt này tăng lên so với quy định hiện hành)

Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với 1 trong số hành vi sau đây:

  • Chở hàng quá trường, quá tải trọng mà không có GPLH hoặc giấy đã hết hạn sử dụng hoặc sử dụng giấy phép lưu hành không phải do cơ quan thẩm quyền cấp.
  • Hàng hóa quá trường, quá tải mang theo thẻ hợp lệ mà tổng trọng lượng, kích thước của xe (sau khi xếp lên xe) vượt quá quy định trong thẻ.
  • Hàng quá trường, quá tải có GPLH còn hiệu lực nhưng đi không đúng tuyến đường được phép lưu hành.
  • Hàng quá trường, quá trọng tải có GPLH còn hiệu lực nhưng không đúng chủng loại hàng hóa được quy định trong Giấy phép lưu hành.

(Hiện nay chỉ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng).

Có vi phạm mức độ 3 đối với xe quá tải.

Đối với giao thông vận tại, người điều khiển xe chở quá tải, trước đây cơ quan chức năng đã chia thành 5 hình thức phạt, đó là: chở quá tải 10-20%; 20-50%; 50-100%; phạt 100-150% và trên 150%, từ 1.000.000 đến 16.000.000 vnđ.

Tại Nghị định số 123/2021 / NĐ-CP chỉ có 3 mức xử phạt như sau 

  • Quá tải từ 10 – 20%: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.
  • Quá tải 20-50%: phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
  • Quá tải trên 50%: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tăng tiền phạt đối với việc bán và sản xuất biển số xe trái phép

Việc bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trừ biển số do cơ quan nhà nước sản xuất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bị xử phạt tại NĐ123/2021 / NĐ-CP như sau:

  • Cá nhân: từ 10.000.000 đến 12.000.000 đồng ( nay chỉ phạt 1.000.000 đến 2.000.000 đồng);
  • Tổ chức: Từ 20.000.000 đến 24.000.000 đồng (hiện nay chỉ phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng).

Ngoài ra, các hình thức phạt sau đây đã được bổ sung đối với hành vi sản xuất biển số xe trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

  • Cá nhân: 30.000.000 đến 35.000.000 đồng (hiện nay chỉ xử phạt từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng);
  •  Tổ chức: Từ 60.000.000 đến 70.000.000 đồng (hiện nay chỉ phạt tiền từ 6.000.000 đến 10.000.000 đồng).

Hành vi đua xe trái phép sẽ có hình phạt nặng hơn 

hanh-vi-dua-xe-trai-phep
hành vi đua xe trái phép

Điều 2, 19 NĐ số 123/2021 / NĐ-CP tăng mức phạt đối với hành vi đua xe trái phép, bao gồm

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện trái phép (hiện nay mức phạt từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng);
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (hiện hành là 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng) đối với hành vi đua xe trái phép.

Thay đổi quy định xử phạt ô tô chở khách quá tải trọng.

  • Hiện tại, Điều 23 NĐ số 100/2019 / NĐ-CP quy định mức phạt tiền vượt quá mức cho phép đối với phương tiện là 400.000 đến 600.000 đồng / người, nhưng tổng mức phạt tối đa đối với một phương tiện không quá 40.000.000 đồng. Xe khách hoặc xe khách ( trừ xe buýt).
  • Theo quy định mới, NĐ123/2021/NĐ-CP không thay đổi mức phạt 400.000 đến 600.000 đồng/người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng.

Uống rượu, bia khi đạp xe cũng sẽ bị phạt.

Uong-ruou-bia-khi-dap-xe
Uống rượu, bia khi đạp xe

Trước đây, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được vượt quá giới hạn cho phép. 

Ví dụ, đối với người điều khiển xe máy, nồng độ cồn dưới ngưỡng 50 miligam trên 100 mililít máu hoặc 0,25 miligam trên một lít xăng.

Từ các phương tiện hiện đại như ô tô, máy kéo, mô tô, xe máy điện, xe gắn máy cho đến các phương tiện đơn giản như xe đạp, xe một bánh, xe lăn, xe súc vật nằm ngoài phạm vi điều chỉnh.

Do đó, từ ngày 1 tháng 1 năm 2020, Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về nồng độ cồn cho phép đối với từng loại phương tiện sẽ bị bãi bỏ. Điều này đồng nghĩa với việc người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sẽ bị cấm hoàn toàn việc sử dụng bia, rượu và các phương tiện cũng không ngoại lệ.

Phạt nặng sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông

Đáng chú ý nhất, Nghị định số 100 quy định mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn đối với lái xe. vì thế:

  • Đối với người điều khiển ô tô nếu vi phạm quy định về nồng độ cồn sẽ bị phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng.
  • Đối với người điều khiển xe máy, mức phạt từ 6-8 triệu đồng, tước GPLX từ 22-24 tháng.
  • Đối với người điều khiển xe đạp máy và các loại xe cơ bản mức phạt từ 4-600.000 đồng.

Ngoài ra, NĐ số 100 quy định mức phạt tiền đối với nhiều hành vi, nhóm hành vi khác dẫn đến mất an toàn giao thông như: đi không đúng phần đường, làn đường, đi ngược chiều trên đường cao tốc, chạy quá tốc độ, ngược chiều. hướng……

Xử phạt vi phạm do thiết bị kỹ thuật phát hiện

Các hành vi vi phạm không do cơ quan chức năng trực tiếp phát hiện mà được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên dụng cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 100.

  • Khi phát hiện vi phạm, chủ phương tiện phải có trách nhiệm hợp tác, giải trình về hành vi vi phạm của mình. Nếu không chứng minh, giải thích được mà người điều khiển phương tiện vi phạm kỹ thuật không phải của mình thì sẽ bị xử phạt theo quy định.
  • Về vấn đề này, NĐ số 100 cũng quy định rõ hơn về việc sử dụng thông tin, hình ảnh thu được từ thiết bị ghi âm, ghi hình nghe nhìn do cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phát sóng cho người dân để phát hiện, xác minh, điều tra hành vi vi phạm.

Như vậy, trong bài viết này,  PowPACPlus đã cung cấp cho quý độc giả một số Nội dung chính của luật giao thông đường bộ mới nhất 2022. Hy vọng bài viết này sẽ giúp quý độc giả hiểu biết hơn về kiến thức giao thông tại Việt Nam.

Viết một bình luận