Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022 Đầy Đủ Nhất

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đang là vấn đề hiện nay được rất nhiều doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam quan tâm và tìm hiểu rất nhiều, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và lợi ích của doanh nghiệp. Đặc biệt, từ năm 2022, luật doanh nghiệp có nhiều thay đổi lớn. Vì vậy, bài viết dưới đây của PowPACPlus sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về luật thuế TNDN 2022 và các vấn đề liên quan khác

Khái niệm luật thuế thu nhập doanh nghiệp? Thuế suất thuế DN.

luat thue tndn

Định nghĩa: 

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh.

Thuế trực thu là loại thuế trực tiếp thu vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế là doanh thu đã trừ đi chi phí kinh doanh hợp lý. Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận thì mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng thuế suất đồng nhất, mức thuế suất khác nhau có thể áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một số lại thu nhập khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu chính thuế của mỗi nước.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

  • 20%  (Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông hiện hành là 20% từ ngày 1/1/2016)
  • 20% doanh nghiệp có doanh thu không quá 20 tỷ đồng/năm áp dụng mức thuế suất 20%. Khoản doanh thu năm trước liền kề
  • 32% – 50% Thuế suất áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp liên quan đến khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích trở lên áp dụng mức thuế suất 40%.

Đặc điểm, ý nghĩa, vai trò thuế TNDN

Đặc điểm

  • Là loại thuế trực thu.
  • Phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Là một loại thuế được xem như ít nhạy cảm hơn thuế thu nhập cá nhân

Vai trò, ý nghĩa của thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước, , phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
  • Là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  • Là công cụ của nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.
  • Cung cấp căn cứ xác định cái  nhìn tổng quan về các khoản thu nhập đã và đang, sẽ phát sinh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường.
  • Khuyến khích những nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam thông qua ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Tạo sự cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp trên thị trường, phù hợp với chủ trương phát triển của Chính phủ hiện nay.

Đối tượng TTNDN

doi tuong tinh thue tndn theo luat

Là một tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế mà những khoản thu nhập này theo luật thuế thu nhập của Việt Nam.

  • Doanh nghiệp thành  lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư
  • Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp Tác Xã Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp Tác xã
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  • Các đơn vị  sự nghiệp
  • Các tổ chức khác

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

cach tinh thue tndn

Thu nhập chịu thuế

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và 
  • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
  • Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Thu nhập được miễn thuế

  • Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi gia cầm,gia súc nuôi trồng thủy sản…
  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng, bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm
  • Thu nhập từ sản xuất kinh doanh, hàng hóa và dịch vụ của của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật chiếm 30% trở lên.
  • Thu nhập từ hoạt động dạy học ngành nghề cho người khuyết tật, người dân tộc.
  •  Thu nhập được chia sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết
  • Khoản tài trợ nhận được sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học văn hóa, nghệ thuật liên quan đến hoạt động xã hội.
  • Thu nhập liên quan đến làm nhiệm vụ công việc do  nhà nước giao phó
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, chuyển giao cho cá nhân tổ chức ở địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.

Xem thêm bài viết:

Lỗ kết chuyển

Lỗ kết chuyển là gì

  • Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
  • Doanh nghiệp có lỗ thì được kết chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế.
  • Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Cách xác định, nguyên tắc chuyển  lỗ

  • Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế
  • Chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập cá nhân của những năm tiếp theo
  • Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

Trích lập quỹ khoa học và công nghệ

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để trích lập quý khoa học và công nghệ.
  • Trong thời hạn 5 năm kể từ khi trích lập quỹ, nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% quỹ, hoặc sử dụng không đúng mục đích thì bắt buộc phải nộp phần thuế  thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và lãi phát sinh từ  thuế thu nhập doanh nghiệp trên
  • Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi dựa vào phần Quỹ sử dụng sai mục đích bằng mức lãi tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập Quỹ đến khi thu hồi. Ngày thu hồi là ngày phát hiện hành vi vi phạm được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản).
  • Việc xác định thời điểm trích Quỹ của số tiền sử dụng sai mục đích để tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng sai mục đích theo quy định số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước.

Căn cứ và phương pháp tính thuế doanh nghiệp

can cu va phuong phap tinh thu

Chi phí được trừ

  • Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Có hóa đơn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho người lao động.Khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động.

Chi phí không được khấu trừ

  • Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện trên, trừ phần giá trị tổn thất thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng không được bồi thường.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc 1 trong các trường hợp sau:
  • Tài sản cố định  không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính)
  • Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán.
  •  Phần trích khấu hao vượt mức quy định.
  • Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
  • Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng hàng hóa vượt mức tiêu hao hợp lý do nhà nước quy định.
  • Mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ nhưng không lập bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Chi khống hoặc không có chứng từ thanh toán
  • Các khoản tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi trong hợp đồng lao động,.. 
  • Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm mà thực tế vẫn chưa chi.
  • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh
  • Phần chi trang phục bằng hiện vật không có hợp đồng, chứng từ, phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.
  •  Chi thưởng sáng kiến, cải tiến nhưng không có quy chế, quy định cụ thể, không có hội đồng nghiệm thu.
  • Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng quy  định.
  • Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

Kê khai nộp thuế, hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp

ke khai nop thue

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Năm tính thuế đầu tiên (đối với doanh nghiệp mới thành lập) và năm tính thuế cuối cùng (đối với doanh nghiệp sáp nhập, giải thể…) không dài quá 15 tháng.

Kê khai, nộp thuế

  • Tạm nộp theo quý.
  • Khai quyết toán theo năm.
  • Khai quyết toán đến thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
  • Hàng quý, căn cứ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
  • Cuối năm quyết toán:Nếu số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán.Bù trừ vào số thuế tạm nộp của năm tiếp theo.Hoặc được hoàn thuế.
  • Trường hợp số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán:
  •   Nếu thấp hơn từ 20% trở lên
  • Nộp thêm số tiền theo quyết toán
  •  Nộp tiền chậm nộp đối với số chênh lệch từ 20% trở lên (tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV).
  • Nếu thấp hơn dưới 20%.
  • Nộp thêm số tiền theo quyết toán

Hoàn thuế

Các khoản thuế nộp thừa sau khi quyết toán được thực hiện bù trừ/ hoàn lại theo trình tự như sau:

Bước 1: Bù trừ tự động lần lượt theo tiền thuế nợ (cùng nội dung kinh tế), thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh (cùng nội dung kinh tế) và tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo.

Bước 2: Sau 6 tháng nếu doanh nghiệp bù trừ không hết thì doanh nghiệp có quyền làm quyết định hoàn thuế hoặc tiếp tục bù trừ với các lần nộp thuế tiếp theo.

Bước 3: Nếu doanh nghiệp muốn hoàn thuế thì sau khi có quyết định hoàn thuế thì cơ quan quản lý thuế sẽ tiến hành thanh tra để đưa ra kết quả có được hoàn hay không và hoàn bao nhiêu theo Điều 77, Luật quản lý thuế 38/2019/QH14.

Như vậy PowPACPlus đã cập nhâp Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2022 mới nhất cho các đọc giả để các bạn bổ sung thêm kiến thức về Luật Doanh Nghiệp.

Viết một bình luận