Cổ đông là gì? Phân loại và quyền hạn của cổ đông

co dong trong cong ty

Trong công ty cổ phần, Cổ đông đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập, góp vốn hoặc điều hành. Vậy cổ đông là gì? Công ty cổ phần có những cổ đông nào và có quyền gì ? Để giải đáp các thắc mắc cũng như các vấn đề xung quanh. PowPACPlus sẽ giải đáp tất cả trong bài viết sau.

Cổ đông là gì?

cổ đông là gì
Cổ đông là gì?

Cổ đông là một cá nhân hay tổ chức trong công ty cổ phần sở hữu một phần nhỏ cổ phần hay nhiều của doanh nghiệp. Có thể rõ hơn là cổ đông được sở hữu số cổ phần tương ứng với số vốn đã được góp vào cho doanh nghiệp, và bên cạnh đó cổ đông sẽ chịu những vấn đề liên quan đến tới các khoản nợ và các nghĩa vụ tài khoản khác.

Cổ đông có những loại nào?

Tùy thuộc vào các tiêu chí, mức độ, loại cổ phần  mà cổ đông nắm giữ mà người ta phân loại cổ đông, cụ thể như sau:

Phân loại theo thời điểm tham gia

Cổ đông sáng lập: Cổ đông sáng lập là những cổ đông góp vốn đầu tiên khi công ty được thành lập. Ngoài ra, thành lập công ty cổ phần cần có ít nhất 3 cổ đông sáng lập. Họ phải cùng đăng ký mua ít nhất 20% cổ phần phổ thông và có quyền bán cổ phần đó khi thành lập.

Cổ đông khác: Là những cổ đông còn lại sau khi thành lập công ty đã góp vốn vào công ty, mức góp vốn không quá 20% tổng số cổ phần.

Phân loại theo cổ phần mà cổ đông nắm giữ

Theo luật công ty, cổ đông có thể được phân loại theo loại cổ phần mà họ sở hữu trong công ty cổ phần như sau:

Cổ đông phổ thông

Nhà đầu tư có sở hữu cổ phiếu phổ thông hay không. Họ có quyền biểu quyết và phát biểu tại Đại hội đồng cổ đông trong công công ty, trực tiếp thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam đang hiện hành.

Ngoài ra, các cổ đông phổ thông cũng có thể tham gia vào việc xây dựng các bài báo liên kết của công ty. Các cổ đông này nhận cổ tức theo quy định, có quyền mua trước hoặc bán lại cổ phần mới, có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác và cổ đông khác.

Cổ đông ưu tiên

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi. Cụ thể, cổ đông ưu đãi bao gồm một số loại phổ biến sau:

Bỏ phiếu cho cổ đông ưu tiên

Cổ đông ưu đãi của cổ đông

Cổ đông ưu tiên có thể hoàn lại

Quyền của cổ đông trong doanh nghiệp

quyền của cô đông trong doanh nghiệp
Quyền của cổ đông trong doanh nghiệp

Theo loại cổ đông, pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các loại cổ đông, cụ thể như sau:

Cổ đông phổ thông

Đối với cổ đông phổ thông thì có các quyền sau đây:

– Tham dự và phát biểu tại các cuộc họp và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật và các điều lệ công ty. Một phiếu biểu quyết của phổ thông tương ứng cho mỗi cổ phiếu phổ thông;

– Nhận cổ tức do đại hội đồng cổ đông quyết định từ trước theo tỷ lệ rõ ràng.

– Xem xét, rà soát, trích lục thông tin từ sổ đăng ký cổ đông và yêu cầu chỉnh sửa thông tin sai lệch.

– Các điều khoản của hiệp hội, biên bản họp và nghị quyết của đại hội cổ đông trong công ty được phép xem, kiểm tra, trích lục hoặc sao chép.

– Khi công ty giải thể hoặc phá sản, một phần tài sản còn lại sẽ được thu về tương ứng với phần vốn góp của công ty.

Đối với cổ đông sáng lập

Ngoại trừ quyền chuyển nhượng cổ phiếu phổ thông, cổ đông sáng lập có các quyền như cổ đông phổ thông.

– Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền bán tại thời điểm đăng ký thương mại.

– Cổ đông sáng lập chỉ có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cổ đông thông qua.

– Sau 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, việc hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được xóa bỏ.

Đối với cổ đông ưu đãi 

Cổ đông ưu đãi có các quyền sau đây:

– Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền: biểu quyết những vấn đề được cổ đông ủy quyền; các quyền khác của cổ đông phổ thông, nhưng cổ đông ưu đãi có quyền biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần cho người khác.

– Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền: Nhận cổ tức theo quy định; nhận tài sản còn lại tương ứng với phần vốn sở hữu và trả lại cổ phần ưu đãi trong trường hợp công ty giải thể, phá sản sau khi công ty đã thanh toán hết nợ; các quyền khác là cổ đông phổ thông; sở hữu cổ tức cổ đông có cổ phần ưu đãi nhưng không có tham dự đại hội để đề cử người vào HĐQT và ban kiểm soát.

Nghĩa vụ cổ đông trong doanh nghiệp.

Về nghĩa vụ của cổ đông thì đối với các loại cổ đông là như nhau đề có nghĩa vụ giống nhau cần thực hiện.

– Cổ đông cần phải thanh toán đúng hạn và đầy đủ số cổ phần đã cam kết mua trước đó của doanh nghiệp.

– Các khoản góp cổ phần phổ thông không được rút khỏi doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào, trừ khi doanh nghiệp hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ phần vốn đã góp vi phạm quy định thì cổ đông đó và những người có quyền lợi liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm chung về các khoản nợ và nghĩa vụ đó. Giá trị cổ phiếu đã bị thu hồi và thiệt hại xảy ra.

– Tuân thủ các quy chế quản lý nội bộ và điều lệ hiệp hội của công ty.

– Tuân thủ các nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị.

– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều khoản liên kết của công ty.

Các cách có thể trở thành cổ đông trong doanh nghiệp

Để có thể trở thành một thành viên cổ đông chính thức thì có 3 cách phổ biến sau:

Cách 1: Góp vốn thành lập công ty và trở thành cổ đông sáng lập. Nếu cần, bạn có thể hỏi đơn vị, cá nhân có ý định thành lập công ty và tiết lộ ý định hợp tác. Đồng thời, nhiều người cũng đang kêu gọi vốn đầu tư cho chính đơn vị của mình.

Cách 2: Mua, bán, trao đổi cổ phiếu với các cổ đông khác mà bạn muốn bán. Bạn có thể mua, bán, trao đổi với các cổ đông phổ thông hoặc cổ đông ưu đãi. Tuy nhiên, với người sở hữu cổ phiếu ưu đãi, điều kiện bán hay không bán tùy thuộc vào từng loại.

Cách 3: Nhận thừa kế. Bạn có thể thừa kế từ các cổ đông phổ thông hoặc ưu đãi. Lưu ý rằng tương tự như trường hợp hoán đổi, các cổ đông ưu đãi được tự quyết định việc thừa kế hay nhận thừa kế theo các điều kiện quy định trong các điều khoản liên kết của công ty.

Đại hội đồng cổ đông trong doanh nghiệp là gì

chuc-nang-chinh-cua-dai-hoi-co-dong-trong-doanh-nghiep
Chức năng chính của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường được tổ chức mỗi năm một lần hoặc họp đột xuất để tổng kết tình hình hoạt động và kinh doanh, biểu quyết chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh trong tương lai của công ty. Kể từ ngày kết thúc năm tài chính đại hội cổ đông sẽ được họp thường niên 4 tháng 1 lần. Do ban giám đốc đề xuất. Có thể cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn tuy nhiên không được quá sáu tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.

ĐHĐCĐ có các quyền và nghĩa vụ như sau:

– Thông qua định vị phát triển của công ty.

– Xác định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán và xác định mức cổ tức hàng năm đối với từng loại cổ phần.

– Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên của HĐQT và kiểm soát viên.

– Trường hợp các điều khoản liên kết của công ty không quy định tỷ trọng hoặc giá trị thì quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.

Quyết định sửa đổi, bổ sung các Điều khoản của Hiệp hội:

– Được phép phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của DN.

– Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.

– Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT và ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông của công ty.

– Quyết định tổ chức lại hoặc có thể giải thể DN.

Ai là người có thể triệu tập đại hội cổ đông.

Mục 142 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về thẩm quyền triệu tập ĐHĐCĐ:

1. Người triệu tập họp ĐHĐCĐ phải xây dựng chương trình và nội dung họp.

2. Cổ đông, nhóm cổ đông đã được quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền kiến ​​nghị những vấn đề được đưa vào chương trình họp ĐHĐCĐ. Đề xuất phải được gửi đến công ty bằng văn bản ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày khai trương, trừ khi điều khoản thành lập có quy định khác. Tờ trình phải nêu rõ tên cổ đông, số lượng cổ phần của từng loại cổ đông và những nội dung cần đưa vào chương trình họp.

3. Trường hợp người triệu tập họp đồng ý với đề xuất quy định tại khoản 2 Điều này thì phải trả lời bằng văn bản trước ngày khai mạc ĐHĐCĐ ít nhất 02 ngày làm việc và nêu rõ những điều sau đây. : Lý do. Người triệu tập họp đại hội đồng cổ đông chỉ được từ chối yêu cầu nếu có một trong các trường hợp sau đây:

a) ứng dụng không được gửi theo quy định tại khoản 2 của điều này;

b) Những vấn đề ban hành không thuộc quyền quyết định của ĐHĐCĐ;

c) Các trường hợp khác được quy định tại Điều lệ của DN.

4. Người triệu tập ĐHĐCĐ phải chấp nhận các đề xuất quy định tại khoản 2 Điều này và đưa vào chương trình, nội dung cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; đề xuất được chính thức đưa vào vào chương trình và nội dung cuộc họp sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Qua bài viết trên đây. PowPACPlus mong là có thể giúp bạn giải đáp những thắc mắc về cổ đông là gì. Trong doanh nghiệp hay công ty cổ phần, Cổ đông là gì có những quyền hạn gì? và có thể áp dụng nó vào trong công việc của mình.

Bài viết cùng chuyên mục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.