Quy định mới về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 2022

don-phuong-cham-dut-hop-dong

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Pháp luật lao động quy định như thế nào về việc người lao động hay doanh nghiệp đơn phương chấm dứt HĐLĐ? Có được trả lương không? Chính sách bảo hiểm thất nghiệp quy định ra sao? Bộ luật Lao động năm 2019 sẽ là cơ sở pháp lý giúp làm rõ các vấn đề nêu trên. Cùng www.powerpacplus.org/vi/ tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (ĐPCDHĐLĐ) là một bên trong mối quan hệ lao động ( người lao động hay người sử dụng lao động) tự ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không có sự đồng ý của các bên còn lại có tham gia trong mối quan hệ hợp đồng lao động.

Trong trường hợp một bên trong mối quan hệ lao động muốn chấm dứt hợp đồng thì cần phải chú ý đến các vấn đề liên quan quy định của bộ luật lao động mới nhất, để phòng vi phạm quy định pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Quy định thời gian đơn phương chấn dứt hợp đồng

quy định thời gian thông báo đơn phương chấn dứt hợp đồng

Căn cứ vào Điều 36 Bộ luật lao động 2019, quy định thời gian đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động theo thời gian như sau:

  • Đối với người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn là ít nhất trước 45 ngày.
  • Đối với người lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn là ít nhất trước 30 ngày.
  • Đối với một số trường hợp dưới đây cần phải báo trước ít nhất 3 ngày làm việc:

–  Đã ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

– Trường hợp người lao động bị bệnh, tai nạn đã điều trị trong 1 năm liên tục;

–  Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục; 

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm hoặc hơn nửa thời hạn hợp đồng lao động,

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 1 năm mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Đọc thêm: Bộ Luật Lao Động 2019

Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

trinh tu thuc hien

Người sử dụng lao động muốn ĐPCDHĐLĐ cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục.

Khi người sử dụng lao động lao động muốn ĐPCDHĐLĐ sẽ tác động trực tiếp đến người lao động nên những quy định mà pháp luật đưa ra nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động.

Người sử dụng lao động lao động cần phải báo trước với người lao động để họ có đủ thời gian sắp xếp công việc. Báo trước là việc bắt buộc mà bất cứ bên tham gia nào trong mối quan hệ lao động cũng phải thực hiện khi muốn chấm dứt hợp đồng. 

Đối với trường hợp đặc biệt, người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian tạm ngưng hợp đồng lao động và người lao động cung cấp thông tin không trung thực làm tác động đến việc thực hiện hợp đồng lao đồng. Khi đó, người sử dụng lao động có quyền cho người lao động nghỉ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không nhất thiết phải thông báo trước.

Các trường, ví dụ về hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Người lao động ĐPCDHĐ

Căn cứ Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019, quy định người lao động động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do. Tuy nhiên, người lao động được xem là hợp pháp thì họ phải đảm bảo thủ tục là báo trước cho người sử dụng lao động biết trước.

Quy định người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng tạo điều kiện cho họ có thể thực hiện quyền tự do lựa chọn việc làm tốt hơn, tiền lương cao hơn và cơ hội thăng tiến trong công việc. Một số trường hợp bị xúc phạm danh dự, quấy rối tại nơi làm việc cũng là lý do phổ biến khiến người lao động ĐPCDHĐLĐ.

Đồng thời, người lao động thực hiện thủ tục báo trước cũng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc bố trí, sắp xếp nhân sự thay thế hoặc tuyển dụng dụng nhân sự mới.

Người sử dụng lao động ĐPCDHĐ

Dựa vào Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, quy định người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng vào các trường hợp sau:

– Người lao động có tình trạng thường xuyên không hoàn thành công việc theo các điều khoản hợp đồng lao động đã được ký kết, Người sử dụng lao động dựa vào quy chế để xét tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 

– Người lao động bị thương, bệnh đã đang điều trị mà chưa có khả năng lao động. Các trường hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng cụ thể như sau:

  + Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 12 tháng liên tục.

  + Hợp đồng lao động từ 1 năm – 3 năm: 06 tháng liên tục.

  + Hợp đồng lao động dưới 1 năm: quá nửa thời hạn hợp đồng.

– Do tình hình dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm cách khắc phục nhưng vẫn phải giảm chỗ làm việc.

– Căn cứ vào Điều 31 Bộ luật lao động 2019, quy định người lao động phải có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và người sử dụng lao động cho phép người lao động quay lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã ký kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn.

– Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu ( dựa vào Điều 169 của Bộ luật lao động 2019 ), trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

– Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về cá nhân người đó khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

– Người lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật lao động năm 2019 làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trường hợp NSDLĐ không được thực hiện ĐPCDHĐ.

  • Người lao động(NLĐ) đang bị ốm, tai nạn bất ngờ, bệnh nghề nghiệp đang trong thời gian điều trị theo chỉ định của bệnh viện, các cơ sở khám bệnh uy tín.
  • NLĐ đang trong thời gian nghỉ hàng năm, xin nghỉ vì việc riêng và một số trường hợp nghỉ khác được sự cho phép của người sử dụng lao động.
  • NLĐ là nữ giới đang trong thời gian mang thai, hoặc đang trong thời gian nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Chú ý: Các bên tham gia trong mối quan hệ lao động đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trước khi hết thời hạn báo trước. Tuy nhiên, phải thông báo bằng văn bản và phải được bên còn lại đồng ý.

Đọc thêm: Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Nghĩa vụ của NSDLĐ và NLĐ theo pháp luật.

nghia vu doi ben

Đối với người sử dụng lao động

NSDLĐ cần nhận người lao động quay trở lại làm việc theo những điều khoản đã ký kết ở hợp đồng lao động. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải trả tiền lương, đóng các loại bảo hiểm ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,..).

Trong những ngày không được tham gia làm việc và phải trả thêm một khoản tiền ít nhất là 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đã quy định cho người lao động.

Sau khi đã được quay lại làm việc, người lao động cần phải hoàn trả lại cho người sử dụng lao động đúng số tiền về các khoản tiền trợ cấp ( trợ cấp nghỉ việc, trợ cấp mất việc làm ) nếu người  lao động đã nhận số tiền đó.

Trong trường hợp, vị trí làm việc trong hợp đồng lao động đã được bàn giao cho nhân viên khác mà người lao động vẫn muốn tiếp tục công việc thì đôi bên sẽ trao đổi để bổ sung vào hợp đồng lao động.

Trường hợp một bên trong mối quan hệ lao động đã ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm mà không báo trước ít nhất 30 ngày thì phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục công việc thì người sử dụng lao động ngoài phải trả tiền lương, đóng các loại bảo hiểm ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,..) trong những ngày không được tham gia làm việc và phải trả thêm một khoản tiền ít nhất là 2 tháng tiền lương.

Dựa theo hợp đồng lao động đã quy định cho người lao động. Bên cạnh đó còn phải phải trả trợ cấp thôi việc theo Điều 46 của Bộ luật lao động năm 2019 để chấm dứt hợp đồng.

Đối với người lao động

  • Người lao động không được nhận tiền trợ cấp thôi việc.
  • Người lao động cần đưa cho người sử sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đã quy định để bồi thường cho những ngày không báo trước.
  • Căn cứ vào Điều 62 Bộ luật lao động 2019, quy định người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động.

Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động có quyền được bác bỏ việc người lao động chấm dứt hợp đồng trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông tin bằng văn bản và được người lao động đồng ý.

Đọc thêm: Quy Định Về Hợp Đồng Thử Việc

Trong bài viết này, PowerPACPlusvi đã cung cấp thêm kiến thức về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và những trường hợp chấm dứt hợp đồng. Như vậy, bài viết đã cũng cấp cho quý độc giả thêm kiến thức về Luật doanh nghiệp tại Việt Nam. Hy vọng dọc giả sẽ tiếp tục theo dõi và ủng hộ trong bài các bài viết tới.

Bài viết cùng chuyên mục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.